Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
131 - Phải thu của khách hàng
Phần tiêu đề “131 - Phải thu của khách hàng”1. Định nghĩa & bản chất
Phần tiêu đề “1. Định nghĩa & bản chất”🟢 Trích nguyên văn TT99 (căn cứ hiện hành):
Phần tiêu đề “🟢 Trích nguyên văn TT99 (căn cứ hiện hành):”“Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng (là khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.”
— TT99/2025/TT-BTC, Phụ lục II, TK 131, Khoản 1, điểm a (hiệu lực 01/01/2026).
Diễn giải:
- Bản chất: Tài khoản tài sản (Loại 1) — phản ánh quyền của doanh nghiệp đòi tiền từ khách hàng đối với hàng hóa/dịch vụ đã giao.
- Điểm mới quan trọng của TT99: Định nghĩa thêm cụm
"quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian"— làm rõ ranh giới giữa “phải thu thương mại” (chỉ phụ thuộc thời gian) và “khoản đầu tư có rủi ro” (phụ thuộc kết quả kinh doanh của bên đối tác). TT200 không có định nghĩa này.
🟡 Nguyên tắc bổ sung từ TT200 (đã hết hiệu lực nhưng vẫn được hiểu là tinh thần chung): “Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.” (TT200, Điều 18.1.a). TT99 không nhắc lại câu này, nhưng nguyên tắc vẫn áp dụng: TK 131 chỉ dùng cho khoản chưa thu tiền — nếu thu tiền ngay khi bán → ghi vào TK 111/112 trực tiếp, không qua TK 131.
2. Kết cấu & nội dung phản ánh
Phần tiêu đề “2. Kết cấu & nội dung phản ánh”Bên Nợ
Phần tiêu đề “Bên Nợ”- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
Bên Có
Phần tiêu đề “Bên Có”- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT).
- Số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm).
Số dư
Phần tiêu đề “Số dư”- Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Số dư bên Có (đặc biệt): Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
⚠️ Lưu ý quan trọng khi lập BCTC: “Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên ‘Tài sản’ và bên ‘Nguồn vốn’.” — TT99/2025/TT-BTC, Phụ lục II, TK 131, Khoản 2 (đồng nhất với TT133 Đ17.2).
Nghĩa là một khách hàng có dư Có thì phần dư đó không bù trừ với dư Nợ của khách hàng khác — phải tách riêng để trình bày trên BCTC: dư Nợ → mục Tài sản (Phải thu); dư Có → mục Nguồn vốn (Người mua trả tiền trước).
3. Tài khoản cấp 2 (chi tiết)
Phần tiêu đề “3. Tài khoản cấp 2 (chi tiết)”Cả ba thông tư TT99/TT200/TT133 đều không quy định bắt buộc tài khoản cấp 2 cho TK 131. Doanh nghiệp tự mở chi tiết theo:
- Bắt buộc theo dõi chi tiết theo: (i) từng đối tượng khách hàng, (ii) từng nội dung phải thu, (iii) kỳ hạn thu hồi (≤ 12 tháng / > 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán), (iv) từng lần thanh toán, (v) loại nguyên tệ (nếu phát sinh ngoại tệ).
- Khuyến nghị cho Zenbook/Zenone: mở mã chi tiết theo
131-{ma_khach_hang}hoặc131-{ma_khach_hang}-{so_hop_dong}.
4. Nguyên tắc hạch toán
Phần tiêu đề “4. Nguyên tắc hạch toán”Căn cứ chính: TT99/2025/TT-BTC, Phụ lục II, TK 131, Khoản 1.
-
Định nghĩa giới hạn của TK 131 (TT99 mới): “Khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian” (TT99 PL II TK 131.1.a). Nếu quyền thu phụ thuộc yếu tố bất định khác (kết quả tranh chấp, kết quả thẩm định, kết quả KD của đối tác…) → không ghi vào TK 131.
-
Không phản ánh nghiệp vụ thu tiền ngay — chỉ phản ánh khoản bán hàng/cung cấp dịch vụ chưa thu tiền. (Đây là tinh thần chung TT99/TT133, được nêu rõ trong TT133 Đ17.1.a; TT99 PL II không nhắc lại nhưng nguyên tắc vẫn áp dụng.)
-
Theo dõi chi tiết bắt buộc (TT99 PL II TK 131.1.b; TT133 Đ17.1.b): “Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán) và ghi chép theo từng lần thanh toán.”
-
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong TK 131 đối với khoản phải thu từ bên nhận ủy thác về tiền bán hàng xuất khẩu (TT99 PL II TK 131.1.c; TT133 Đ17.1.c).
-
Phân loại nợ và lập dự phòng khi lập BCTC (TT99 PL II TK 131.1.d): “Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải thu có thể được trả đúng hạn, bị quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi… để có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.”
-
Quan hệ với nguyên tắc ghi nhận doanh thu (VAS 14, Đoạn 10): TK 131 chỉ được ghi Nợ khi 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời thỏa mãn:
- (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua;
- (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa;
- (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- (d) Doanh nghiệp đã/sẽ thu được lợi ích kinh tế;
- (e) Xác định được chi phí liên quan.
-
Nguyên tắc ngoại tệ — TT99 chuyển hướng dẫn về phần TK 413 (Phụ lục II, “Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu”, Khoản 3):
- Bên Nợ TK 131 khi phát sinh: tỷ giá giao dịch thực tế.
- Bên Có TK 131: tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
- Trường hợp nhận trước bằng ngoại tệ: bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước; khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước.
- Cuối kỳ phải đánh giá lại số dư TK 131 gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên giao dịch.
5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Phần tiêu đề “5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu”5.1 Bán sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ chưa thu tiền — có thuế GTGT
Phần tiêu đề “5.1 Bán sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ chưa thu tiền — có thuế GTGT”Chứng từ: Hóa đơn GTGT điện tử (TT78/NĐ123), phiếu xuất kho, hợp đồng/đơn đặt hàng, biên bản giao hàng có ký nhận.
Bút toán (cả TT99, TT200, TT133):
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu BH & CCDV (giá chưa thuế) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT)Ví dụ số liệu: DN bán 1.000 đơn vị hàng hóa, giá bán 100.000đ/đơn vị (chưa VAT), VAT 10%, khách hàng nợ.
Doanh thu chưa thuế: 1.000 × 100.000 = 100.000.000đThuế GTGT 10%: 10.000.000đTổng giá thanh toán: 110.000.000đ
Nợ TK 131: 110.000.000 Có TK 511: 100.000.000 Có TK 3331: 10.000.000Cân đối: 110.000.000 = 100.000.000 + 10.000.000 ✓
Căn cứ: 🟢 TT99/2025/TT-BTC, Phụ lục II, TK 131, Khoản 3.1.a (hiện hành) · 🟡 TT200/2014/TT-BTC, Điều 18, Khoản 3.1.a (tham khảo lịch sử).
5.2 Khách hàng trả nợ
Phần tiêu đề “5.2 Khách hàng trả nợ”Chứng từ: Phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm chi, séc.
Nợ TK 111/112 - Tiền mặt/TGNH Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu có lãi phạt chậm trả)Ví dụ: Khách hàng trả 110.000.000đ tiền nợ qua chuyển khoản, không có lãi.
Nợ TK 112: 110.000.000 Có TK 131: 110.000.000Căn cứ: 🟢 TT99 PL II TK 131 K3.5 (hiện hành) · 🟡 TT200 Đ18.3.5 (tham khảo).
5.3 Hàng bán bị khách hàng trả lại
Phần tiêu đề “5.3 Hàng bán bị khách hàng trả lại”Chứng từ: Biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh giảm (TT78/NĐ123), phiếu nhập kho hàng trả lại.
🟢 Theo TT99 (Phụ lục II, TK 131, Khoản 3.2) — chế độ hiện hành cho DN lớn:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (giá bán chưa thuế)Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN (số thuế GTGT của hàng trả lại, nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng tiền hoàn lại)Theo TT133 (Điều 17 — SME): TK 5212 (DN nhỏ và vừa dùng TK 511 chi tiết hoặc TK 5212 — xem chi tiết tại file TK 511).
🟡 Tham khảo TT200 (Điều 18, Khoản 3.2 — đã hết hiệu lực): dùng TK 5213 (chi tiết) thay vì TK 521 gộp.
Ví dụ: Khách trả lại hàng trị giá 20.000.000đ (chưa VAT), VAT 10% = 2.000.000đ.
Bút toán theo TT99:
Nợ TK 521: 20.000.000Nợ TK 333: 2.000.000 Có TK 131: 22.000.000Cân đối: 22.000.000 = 20.000.000 + 2.000.000 ✓
5.4 Chiết khấu thương mại / Giảm giá hàng bán phát sinh sau khi đã ghi nhận doanh thu
Phần tiêu đề “5.4 Chiết khấu thương mại / Giảm giá hàng bán phát sinh sau khi đã ghi nhận doanh thu”Chứng từ: Hóa đơn điều chỉnh giảm (theo TT78/NĐ123, có lý do điều chỉnh).
🟢 Theo TT99 (Phụ lục II, TK 131, Khoản 3.3.b — hiện hành):
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (chưa thuế)Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)🟡 Tham khảo TT200 (Điều 18, Khoản 3.3.b — đã hết hiệu lực): giống bút toán trên nhưng TT200 cho phép chi tiết TK 521 thành 5211 (chiết khấu thương mại) hoặc 5212 (giảm giá hàng bán). TT99 đã gộp lại.
Lưu ý: Nếu chiết khấu/giảm giá đã ghi trực tiếp trên hóa đơn ngay từ đầu thì không cần bút toán này — doanh thu ghi nhận theo giá thuần sau giảm.
5.5 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng (do trả tiền sớm)
Phần tiêu đề “5.5 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng (do trả tiền sớm)”Theo cả 3 chế độ:
Nợ TK 111/112 - Tiền (số thực thu)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (toàn bộ nợ phải thu trừ đi)Ví dụ: Khách nợ 110.000.000đ, trả sớm được hưởng chiết khấu 2% (= 2.200.000đ).
Nợ TK 112: 107.800.000Nợ TK 635: 2.200.000 Có TK 131: 110.000.000Cân đối: 107.800.000 + 2.200.000 = 110.000.000 ✓
Căn cứ: 🟢 TT99 PL II TK 131 K3.4 (hiện hành) · 🟡 TT200 Đ18.3.4 (tham khảo).
5.6 Khách hàng ứng trước tiền (chưa giao hàng)
Phần tiêu đề “5.6 Khách hàng ứng trước tiền (chưa giao hàng)”Nợ TK 111/112 - Tiền Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết khách hàng)Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu (giao hàng):
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu BH & CCDV Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp→ Số dư TK 131 cho khách này về 0 nếu giá trị hàng = số đã ứng. Nếu khác → còn dư Nợ hoặc Có cho khách đó.
Căn cứ: 🟢 TT99 PL II TK 131 K3.5 (hiện hành) · 🟡 TT200 Đ18.3.5 (tham khảo).
5.7 Xóa nợ phải thu khó đòi không thu hồi được
Phần tiêu đề “5.7 Xóa nợ phải thu khó đòi không thu hồi được”Chứng từ: Biên bản xử lý xóa nợ, quyết định của HĐQT/Giám đốc, chứng minh khách hàng phá sản/giải thể/mất tích…
Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi (số đã trích lập)Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàngLưu ý: Sau khi xóa nợ vẫn phải mở sổ theo dõi ngoài bảng trong thời hạn quy định (tối thiểu 10 năm theo Luật KT 88/2015) để truy thu nếu có thể.
Ví dụ: Xóa nợ 50.000.000đ, đã trích dự phòng 30.000.000đ.
Nợ TK 2293: 30.000.000Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 131: 50.000.000Cân đối: 30.000.000 + 20.000.000 = 50.000.000 ✓
Căn cứ: 🟢 TT99 PL II TK 131 K3.8 (hiện hành) · 🟡 TT200 Đ18.3.8 (tham khảo).
5.8 Hàng đổi hàng (thanh toán bằng hàng hóa, không bằng tiền)
Phần tiêu đề “5.8 Hàng đổi hàng (thanh toán bằng hàng hóa, không bằng tiền)”Nợ TK 152/153/156 - Vật tư/CCDC/Hàng hóa (giá trị hợp lý)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàngCăn cứ: 🟢 TT99 PL II TK 131 K3.7 (hiện hành) · 🟡 TT200 Đ18.3.7 (tham khảo).
5.9 Đánh giá lại nợ phải thu gốc ngoại tệ cuối kỳ (TT200)
Phần tiêu đề “5.9 Đánh giá lại nợ phải thu gốc ngoại tệ cuối kỳ (TT200)”⚠️ Khác biệt giữa các chế độ: 🟢 TT99 chuyển hướng dẫn này về phần TK 413 (Phụ lục II, TK 413); 🟢 TT133 chuyển về Điều 52; 🟡 TT200 có hướng dẫn cụ thể tại Khoản 3.10 Điều 18 (đã hết hiệu lực).
🟢 Theo TT99 (Phụ lục II — hướng dẫn tại TK 413):
Tỷ giá tăng so với VND:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoáiTỷ giá giảm so với VND:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có TK 131 - Phải thu của khách hàng🟡 Tham khảo TT200 (đã hết hiệu lực): TT200 dùng TK chi tiết 4131 thay vì TK 413 gộp. Cơ chế bút toán giống nhau.
6. So sánh giữa các chế độ kế toán
Phần tiêu đề “6. So sánh giữa các chế độ kế toán”| Tiêu chí | 🟢 TT99/2025 (hiện hành) | 🟢 TT133/2016 (SME) | 🟡 TT200/2014 (đã hết hiệu lực) |
|---|---|---|---|
| Tên TK | Phải thu của khách hàng | Phải thu của khách hàng | Phải thu của khách hàng |
| Điều khoản | Phụ lục II, TK 131 | Điều 17 | Điều 18 |
| Định nghĩa bổ sung | ”Quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian” (mới) | Không có | Không có |
| Phần hướng dẫn giao dịch chủ yếu | 9 giao dịch (3.1 - 3.9) | Không có trong Điều 17 — chỉ nguyên tắc + kết cấu | 10 giao dịch (3.1 - 3.10) |
| Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ | Chuyển sang TK 413 | Chuyển sang Điều 52 | Hướng dẫn trực tiếp tại Đ18.3.10 |
| Hàng bán bị trả lại | TK 521 (gộp) | TK 5212 | TK 5213 (chi tiết) |
| Chiết khấu thương mại/giảm giá | TK 521 (gộp) | TK 5211, 5212 | TK 521 (5211, 5212 chi tiết) |
| Đối tượng áp dụng | DN lớn — hiện hành | DN nhỏ và vừa | DN lớn — đã thay thế từ 01/01/2026 |
| Số dư Có khi lập BCTC | Tách trình bày “Tài sản” và “Nguồn vốn” | Tách trình bày (gọi là “Báo cáo tình hình tài chính”) | Tách trình bày |
Điểm chung quan trọng cả 3 chế độ:
- TK 131 không phản ánh nghiệp vụ thu tiền ngay.
- Bắt buộc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, từng lần thanh toán.
- Số dư Có phải tách riêng để trình bày trên BCTC ở mục “Người mua trả tiền trước”.
7. Lưu ý trong Zenbook / Zenone
Phần tiêu đề “7. Lưu ý trong Zenbook / Zenone”ℹ️ Phần này dành cho đội Zentech (nội bộ) — hướng dẫn cấu hình phần mềm Zenbook/Zenone. KHÔNG hiển thị trên public site.
7.1 Cấu hình tài khoản
Phần tiêu đề “7.1 Cấu hình tài khoản”- Mã TK trong Zenbook:
131(cấp 1) — cho phép mở chi tiết theo cấu trúc131.{ma_kh}hoặc131.{ma_kh}.{ma_hop_dong}. - Thuộc tính TK: Loại tài sản ngắn hạn (current asset), bản chất Nợ, cho phép dư Có (special flag = true).
7.2 Đối tượng theo dõi chi tiết (bắt buộc)
Phần tiêu đề “7.2 Đối tượng theo dõi chi tiết (bắt buộc)”- Khách hàng (master data): mã, tên, MST, địa chỉ, điều khoản thanh toán mặc định.
- Hợp đồng / đơn đặt hàng: nếu doanh nghiệp theo dõi công nợ theo hợp đồng.
- Kỳ hạn thu hồi: ngày phát sinh, ngày đến hạn → để cuối kỳ phân loại < 12 tháng / > 12 tháng.
- Nguyên tệ: với khoản ngoại tệ, phải lưu số nguyên tệ + tỷ giá ghi sổ + tỷ giá quy đổi.
7.3 Validation rule
Phần tiêu đề “7.3 Validation rule”- Khi định khoản Nợ TK 131 phải có mã khách hàng (mã đối tượng).
- Hóa đơn điện tử (TT78) phải gắn với phiếu kế toán → kế toán không định khoản riêng được nếu không có hóa đơn hoặc chứng từ tương đương.
- Số dư bên Có ở chi tiết khách hàng → tự động phân loại lên mục “Người mua trả tiền trước” trên Báo cáo tình hình tài chính.
- Cuối kỳ: chạy job đánh giá lại tự động cho mọi dư TK 131 có gốc ngoại tệ.
7.4 Báo cáo gợi ý cung cấp cho khách hàng
Phần tiêu đề “7.4 Báo cáo gợi ý cung cấp cho khách hàng”- Sổ chi tiết TK 131 theo khách hàng.
- Bảng tuổi nợ (Aging report): 0-30, 31-60, 61-90, 91-180, > 180 ngày.
- Đối chiếu công nợ (xác nhận số dư) định kỳ.
8. Sai sót thường gặp & cách xử lý
Phần tiêu đề “8. Sai sót thường gặp & cách xử lý”| # | Sai sót | Tác động | Cách xử lý |
|---|---|---|---|
| 1 | Ghi Nợ TK 131 khi thu tiền ngay (đáng lẽ Nợ 111/112 trực tiếp) | Làm tăng giả tạo phải thu, sai báo cáo công nợ | Đảo bút toán: Nợ 111/112 / Có 131 |
| 2 | Quên tách thuế GTGT khi ghi nhận doanh thu (ghi gộp vào 511) | Doanh thu báo cáo sai, thuế phải nộp sai | Bút toán điều chỉnh: Nợ 511 / Có 3331 |
| 3 | Bù trừ dư Nợ và dư Có giữa các khách hàng khác nhau khi lập BCTC | Sai chỉ tiêu BCTC, vi phạm nguyên tắc trình bày | Tách riêng từng đối tượng theo quy định Đ18.2 TT200 |
| 4 | Không đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ | Sai chênh lệch tỷ giá, sai LNST | Bút toán đánh giá lại qua TK 413 theo TT99 (hoặc TK 4131 theo TT200 cũ) |
| 5 | Xóa nợ khó đòi mà chưa có biên bản xử lý hợp lệ | Rủi ro thuế TNDN (chi phí không được trừ) | Phải có hồ sơ đầy đủ: biên bản, quyết định cấp thẩm quyền, chứng minh khách hàng không tồn tại/phá sản |
| 6 | Ghi nhận doanh thu khi chưa giao hàng (chỉ vì đã xuất hóa đơn) | Vi phạm 5 điều kiện VAS 14 đoạn 10 | Hoàn lại doanh thu, ghi nhận như khoản ứng trước (Có TK 131) |
| 7 | Không trích dự phòng phải thu khó đòi đối với khoản > 90 ngày | Tài sản phình to, sai LNST | Trích dự phòng theo TT 48/2019/TT-BTC |
9. Tham chiếu pháp lý
Phần tiêu đề “9. Tham chiếu pháp lý”🟢 Văn bản hiện hành (căn cứ chính)
Phần tiêu đề “🟢 Văn bản hiện hành (căn cứ chính)”- TT99/2025/TT-BTC, Phụ lục II — Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (ký 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026 theo Điều 31 K1) — PRIMARY cho DN lớn.
- TT133/2016/TT-BTC, Điều 17 - Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (hiệu lực 01/01/2017) — PRIMARY cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- VAS 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC), Đoạn 10 — 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
- VAS 14, Đoạn 06 — Doanh thu xác định sau khi trừ chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Luật Kế toán 88/2015/QH13 — quy định chung về chứng từ, sổ kế toán.
- TT 48/2019/TT-BTC — hướng dẫn trích lập dự phòng phải thu khó đòi
[CẦN XÁC MINH bản mới nhất].
🟡 Tham khảo lịch sử (đã hết hiệu lực)
Phần tiêu đề “🟡 Tham khảo lịch sử (đã hết hiệu lực)”- TT200/2014/TT-BTC, Điều 18 - Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (hiệu lực 01/01/2015 — đã hết hiệu lực 01/01/2026, được thay thế bởi TT99). Chỉ dùng để đối chiếu lịch sử và migration data từ kỳ kế toán trước 2026.
10. Liên kết
Phần tiêu đề “10. Liên kết”Nghiệp vụ liên quan
Phần tiêu đề “Nghiệp vụ liên quan”- Bán hàng trong nước có VAT
- Bán hàng xuất khẩu (chưa viết)
- Thu nợ khách hàng, chiết khấu thanh toán (chưa viết)
- Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán (chưa viết)
- Xóa nợ khó đòi (chưa viết)
- Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (chưa viết)
Tài khoản liên quan
Phần tiêu đề “Tài khoản liên quan”- TK 111 — Tiền mặt
- TK 112 — Tiền gửi không kỳ hạn
- TK 113 - Tiền đang chuyển (chưa viết)
- TK 229 (2293) - Dự phòng phải thu khó đòi (chưa viết)
- TK 331 - Phải trả người bán (TK đối ứng - mirror)
- TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (chưa viết)
- TK 511 - Doanh thu BH & CCDV
- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chưa viết)
- TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (chưa viết)
- TK 635 - Chi phí tài chính (chưa viết)
- TK 642 — Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 3331 — Thuế GTGT phải nộp
- TK 911 - Xác định KQKD
File pilot — version 1.0, ngày 2026-05-16. Sẽ là tham chiếu cho mọi file tài khoản khác. Mọi phản hồi về template ghi vào 99_meta/todo.md.